Tin tức

GBIC và SFP và SFP+ và XFP, sự khác biệt là gì?

19/08/2019

GBIC, SFP, SFP+ và XFP là tất cả các thuật ngữ cho một loại module quang thu phát cắm vào một cổng đặc biệt trên bộ chuyển mạch, bộ định tuyến hoặc các thiết bị mạng khác để chuyển đổi cổng sang giao diện cáp đồng hoặc cáp quang. SFP, SFP + và XFP thường được sử dụng đều có đầu nối LC. SFP và SFP + với sơ đồ chân giống hệt nhau với module quang XFP. Cả SFP+ và XFP với chức năng DDM là mặc định, trong khi SFP hỗ trợ một phần chức năng DDM.
SFP module
 

So sánh: SFP và GBIC và SFP + so với XFP

 Optics Type Standard Data Rate Wavelength Fiber Type Max Distance Typical Connector DOM Operating Temperature
 SFP SFP MSA 155Mbps 850nm OM1 160km LC   SC    RJ-45 No or Yes Commercial
622Mbps 1310nm OM2 Industrial
1.25Gbps 1550nm OS1  
2.125Gbps CWDM OS2  
2.5Gbps DWDM    
3Gbps BIDI    
4.25Gbps      
 GBIC GBIC MSA 155Mbps 850nm OM1 120km SC   RJ-45 No Commercial
622Mbps 1310nm OM2 Industrial
1.25Gbps 1550nm OS1  
  CWDM OS2  
  DWDM    
  BIDI    
 SFP+ IEE802.3ae 6Gbps  850nm OM3 120km LC Yes Commercial
SFF-8431 8.5Gbps 1310nm OM4 Industrial
SFF-8432 10Gbps 1550nm OS1  
    CWDM OS2  
    DWDM    
    BIDI    
    Tunable    
    Copper    
 XFP IEE802.3ae 6Gbps 850nm OM3 120km LC Yes Commercial
XFP MSA 8.5Gbps 1310nm OM4 Industr
  10Gbps 1550nm OS1  
    CWDM OS2  
    DWDM    
    BIDI    
    Tunable    
    Copper    
SFP+ module
SFP và SFP + (SFP Plus)
  • SFP và SFP + với kích thước yếu tố hình thức tương tự do đó trông giống nhau. 
  • Quang học SFP thường hỗ trợ 155Mb / s, 1.25Gb / s đến 4.25Gb / s trong khi SFP + hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên tới 8,5Gb / s và 10Gb / s. 
  • SFP dành cho Fast Ethernet, Gigabit Ethernet, Kênh cáp quang 1x / 2x / 4x và SDH / SONET với tốc độ dữ liệu dưới 2,488Gb / s ứng dụng. SFP + cho các ứng dụng 10 Gigabit Ethernet, 10G SDH / SONET. SFP tương thích với IEEE802.3, INF-8074 và SFF-8472 trong khi SFP + tuân thủ giao thức của IEEE 802.3ae, SFF-8431, SFF-8432.

XFP và SFP + (SFP Plus)
  • XFP là một tiêu chuẩn riêng biệt cũng hỗ trợ tốc độ 10Gb / giây cho các ứng dụng 10 Gigabit Ethernet, Kênh cáp quang 10 Gbit / giây, Mạng quang đồng bộ (SONET) ở tốc độ OC-192, Mạng quang đồng bộ STM-64, 10 Gbit / s Quang Mạng giao thông (OTN) OTU-2 và các liên kết quang học song song.4. Sự khác biệt chính giữa SFP + và tiêu chuẩn XFP cũ hơn một chút là SFP + không có chip để phục hồi đồng hồ và dữ liệu làm cho SFP + nhỏ hơn XFP, cho phép mật độ cổng lớn hơn.
  • Tuy nhiên, một số nhà sản xuất module quang SFP+ như Cablexa đã phát triển SFP+ với CDR cho các ứng dụng đặc biệt. XFP được định nghĩa bởi thỏa thuận đa nguồn XFP khác với SFP + MSA. Do SFP+ kích thước nhỏ hơn XFP cung cấp mật độ cổng cao hơn trong bộ chuyển mạch và bộ định tuyến, nên ngày nay nó trở nên phổ biến hơn.
Các tin bài khác